I.                 ĐỊnh nghĩa về thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế thu được từ việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ. Khi hàng hóa đến cửa khẩu biên giới, cán bộ hải quan kiểm tra chúng, xem xét tờ khai báo, và tính toán số tiền thuế nhập khẩu theo quy định. Việc nộp thuế nhập khẩu là điều cần thiết trước khi hàng hóa có thể thông quan và lưu thông trong nội địa. Để xác định số tiền thuế nhập khẩu, mỗi loại hàng hóa được gán một Mã Hệ thống Hài hoà, được đặt ra và duy trì bởi Tổ chức Hải quan Thế giới.

II.               Mục đích của thuế nhập khẩu

Mục đích của thuế nhập khẩu không chỉ là để tăng cường nguồn thu cho ngân sách, mà còn bao gồm những mục tiêu sau:

  • Tăng giá hàng nhập khẩu: Làm cho hàng hoá nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn so với các sản phảm thay thế trong nước, nhằm giảm thâm hụt trong cân đối thương mại.
  • Chống bán phá giá: Ngăn chặn hành vi bán phá giá bằng cách tăng giá hàng hoá nhập khẩu của các sản phẩm bị bán giá lên mức trung bình thị trường
  • Chống rào cản thuế quan từ quốc gia khác: Ngăn chặn các biện pháp bảo vệ thông qua việc áp đặt thuế xuất khẩu, đặc biệt là trong bối cảnh các cuộc chiến tranh thương mại
  • Bảo hộ cho các ngành sản xuất quan trọng: Bảo vệ và hỗ trợ các ngành công nghiệp quan trọng như nông nghiệp khỏi tác động tiêu cực của hàng hoá nhập khẩu
  • Hỗ trợ ngành công nghiệp mới: Bảo vệ và khuyến khích sự phát triển của các ngành công nghiệp mới, đặc biệt là khi chúng chưa đủ mạnh mẽ để cạnh tranh trên thị trường quốc tế
  • Tạo cơ sở đàm phán thương mại: Duy trì tính minh bạch và dễ thực hiện trong các đàm phán thương mại, đặc biệt khi thực hiện các ưu đãi hoặc biện pháp đối với quốc gia khác.

III.             Quy định về thuế nhập khẩu

  1. Người chịu trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu

Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế xuất khẩu và Thuế nhập khẩu năm 2016, những đối tượng có trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu bao gồm:

  • Doanh nghiệp, tổ chức, hoặc cá nhân là chủ nhân hàng hoá nhập khẩu.
  • Tổ chức được ủy thác nhập khẩu hàng hoá.
  • Cá nhân sở hữu hàng hoá nhập khẩu khi chúng nhập cảnh hoặc khi nhận tại biên giới Việt Nam.
  • Đại lý chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan và được uỷ quyền để nộp thuế.
  • Ngân hàng và tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp thuế thay mặt theo quy định.
  1. Biểu thuế xuất khẩu:

Bảng thuế xuất khẩu là một tập hợp các mức thuế suất được quy định bởi chính phủ đối với các đối tượng chịu thuế nhập khẩu. Nó là cơ sở để xác định mức thuế suất của hàng hóa xuất nhập khẩu, dựa trên Mã Hệ thống Hài hoà và là thông tin quan trọng để thực hiện thủ tục hải quan.

Bảng thuế xuất nhập khẩu bao gồm các loại thuế sau:

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: Áp dụng đối vơi hàn hoá có nguồn gốc từ các quốc gia có quan hệ thương mại với Việt Nam theo chính sách tối ưu quốc gia (MFN). Chính sách này áp dụng cho khoảng 180 quốc gia trên toàn thế giới
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu từ các nước tham gia hiệp định thương mại song phương/ đa phương với Việt Nam như ACFTA, ATIGA, AJCEP, VJEPA, AKFTA, AANZFTA, AIFTA, VKFTA, VCFT, VN-EAEU; thuế này có thể cao hơn thuế suất ưu đãi thông thường.
  • Thuế nhập khẩu thông thường: Áp dụng cho hàng hoá không thuộc các hiệp định ưu đãi thuế, hay không có chính sách tối ưu quốc gia. Mức thuế này được xác định bằng 150% của thuế suất ưu đãi tương ứng. Trong trường hợp thuế suất ưu đãi là 0%, Thủ tướng chính phủ quyết định áp dụng mức thuế thông thường.
  • Thuế bổ sung: Áp dụng cho một số hàng hoá việc chịu thuế nhập khẩu dựa trên giá bán thấp so với giá hàng hoá trong nước hoặc sự phân biệt đối xử từ quốc gia xuất khẩu.

Thời điểm tính thuế nhập khẩu được xác định theo Luật Thuế Xuất khẩu và Thuế Nhập khẩu 2016, là từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan trước khi hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

IV.             Những loại thuế xuất khẩu hiện nay

  1. Phân loại theo phương thức tính thuế:
  • Thuế quan theo đơn giá hàng (ad valorem tariff): Là một tỷ lệ phần trăm nào đó áp dụng trên giá CIF của hàng hóa nhập khẩu.
  • Thuế quan theo trọng lượng (specific tariff): Được tính dựa trên trọng lượng của hàng hóa nhập khẩu, ví dụ như 5$ cho mỗi tấn.

 

  1. Phân loại theo mục đích đánh thuế:
  • Thuế quan tăng thu ngân sách:Nhằm mục đích chính là tăng nguồn thu cho ngân sách quốc gia, trong khi mục đích bảo hộ cho sản xuất trong nước chỉ là phụ.
  • Thuế quan bảo hộ: Là loại thuế áp dụng để nhân tạo tăng giá đối với hàng hóa nhập khẩu, nhằm bảo vệ sản phẩm trong nước khỏi sự cạnh tranh từ các sản phẩm ngoại quốc.
  • Thuế quan cấm đoán: Đây là thuế quan có mức thuế suất rất cao, đến mức hầu như không có nhà nhập khẩu nào dám nhập khẩu mặt hàng đó nữa, thường được áp dụng để cấm đoán hoặc hạn chế một số loại hàng hóa nhập khẩu.

V.               Cách tính thuế nhập khẩu chi tiết

Đối với mỗi phương pháp tính thuế nhập khẩu, có công thức tương ứng để xác định số thuế cụ thể. Dưới đây là chi tiết công thức tính cho phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %:

  1. Phương pháp tính thuế nhập khẩu theo tỷ lệ %:

Số thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng hàng hóa nhập khẩu x Trị giá tính thuế trên mỗi đơn vị x Thuế suất thuế nhập khẩu

Trong đó:

– Trị giá tính thuế trên mỗi đơn vị: Là giá trị hải quan được quy định theo Luật Hải quan.

– Thuế suất thuế nhập khẩu: Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong biểu thuế xuất nhập khẩu.

Công thức trên giúp xác định mức thuế nhập khẩu dựa trên số lượng hàng hóa, giá trị hải quan và thuế suất cụ thể tại thời điểm tính thuế, tạo nên quy trình chi tiết và minh bạch trong quá trình xử lý thuế nhập khẩu.

  1. Phương pháp tính thuế tuyệt đối

Phương pháp tính thuế nhập khẩu tuyệt đối dựa trên lượng hàng nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối áp dụng cho mỗi đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

Cụ thể, công thức tính thuế nhập khẩu tuyệt đối được mô tả như sau:

{Thuế nhập khẩu phải nộp} = {Số lượng hàng hóa nhập khẩu} * {Mức thuế tuyệt đối trên mỗi đơn vị}

Lưu ý: Để xác định mức thuế suất nộp cho từng mặt hàng, doanh nghiệp cần tham khảo các yếu tố sau đây:

  1. Tính chất và cấu tạo của hàng hóa nhập khẩu.
  2. Áp dụng 06 quy tắc phân loại được quy định tại Phụ lục II, theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC.
  3. Phương pháp tính thuế hỗn hợp

Phương pháp tính thuế nhập khẩu hỗn hợp xác định số thuế nhập khẩu phải nộp dựa trên tổng cộng của số tiền thuế theo tỷ lệ % và số tiền thuế tuyệt đối.

Cụ thể, công thức tính thuế nhập khẩu hỗn hợp được mô tả như sau:

{Thuế nhập khẩu phải nộp} = {Thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa tính thuế theo tỷ lệ \%} * {Thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa tính thuế tuyệt đối}

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu về định nghĩa cũng như cách tính thuế nhập khẩu năm 2024. Với đội ngũ chuyên viên, luật sư, kỹ thuật viên uy tín, Home Casta tự tin là đơn vị uy tín có thể giải đáp mọi thắc mắc của bạn đọc

Thông tin liên hệ của chúng tôi:

Số điện thoại: 0941.111.286

Địa chỉ: 37/66 Trung Hành, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng

Xem thêm video của chúng tôi tại:

Đánh giá bài viết nhé <3

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *