Số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ và chứng từ khấu trừ thuế TNCN là những khái niệm quan trọng trong lĩnh vực thuế. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các khái niệm này, nội dung của chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cũng như các trường hợp cần khấu trừ thuế.

thuế tncn

Số thuế TNCN đã khấu trừ là gì?

Theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Như vậy, số thuế TNCN đã khấu trừ là số tiền thuế TNCN mà tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã trừ trực tiếp từ thu nhập của người nộp thuế trước khi chi trả.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những gì?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là văn bản do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập cấp cho người nộp thuế, ghi nhận thông tin về số thuế đã khấu trừ. Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), chứng từ này bao gồm các nội dung sau:

  • Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu, ký hiệu và số thứ tự chứng từ.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
  • Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (hoặc số định danh cá nhân) của người nhận thu nhập.
  • Quốc tịch (nếu người nộp thuế không mang quốc tịch Việt Nam).
  • Thông tin về khoản thu nhập, thời điểm trả, tổng thu nhập chịu thuế, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, từ thiện, nhân đạo, khuyến học và số thuế đã khấu trừ.
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ.
  • Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Đối với chứng từ điện tử, chữ ký trên chứng từ là chữ ký số.

Khi nào cần khấu trừ thuế TNCN?

Theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC), việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả cho người lao động.
  • Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: Khấu trừ thuế được thực hiện theo từng lần chi trả thu nhập.
  • Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Khấu trừ thuế được thực hiện hàng tháng hoặc theo kỳ trả thu nhập.

Việc hiểu rõ về số thuế TNCN đã khấu trừ và chứng từ khấu trừ thuế TNCN giúp người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ về thuế.

Liên hệ Home Casta để được tư vấn trực tiếp!

Đánh giá bài viết nhé <3

Bài viết cùng chủ đề:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *